Trang chủ   Sản phẩm   Phần mềm Dành cho nhà trường   Phần mềm Hỗ trợ học tập   Kho phần mềm   Liên hệ   Đăng nhập | Đăng ký

Tìm kiếm

School@net
Bảng giá phần mềm
Educations Software

Đại Lý - Chi Nhánh

Bản tin điện tử
 
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ kỹ thuật
(Bùi Văn Khoa)
Trang thông tin hỗ trợ khách hàng
 
Đăng nhập/Đăng ký
Bí danh
Mật khẩu
Mã kiểm traMã kiểm tra
Lặp lại mã kiểm tra
Ghi nhớ
 
Quên mật khẩu | Đăng ký mới
 
Xem bài viết theo các chủ đề hiện có
  • Hoạt động của công ty (700 bài viết)
  • Sản phẩm mới (215 bài viết)
  • Dành cho Giáo viên (549 bài viết)
  • Lập trình Scratch (3 bài viết)
  • Mô hình & Giải pháp (156 bài viết)
  • IQB và mô hình Ngân hàng đề kiểm tra (127 bài viết)
  • Hỗ trợ khách hàng (486 bài viết)
  • TKB và bài toán xếp Thời khóa biểu (242 bài viết)
  • Học tiếng Việt (183 bài viết)
  • Thông tin khuyến mại (79 bài viết)
  • Download - Archive- Update (289 bài viết)
  • Các Website hữu ích (70 bài viết)
  • Cùng học (92 bài viết)
  • Thông tin tuyển dụng (55 bài viết)
  • Learning Math: Tin học hỗ trợ học Toán trong nhà trường (78 bài viết)
  • School@net 15 năm (154 bài viết)
  • Mỗi ngày một phần mềm (7 bài viết)
  • Dành cho cha mẹ học sinh (124 bài viết)
  • Khám phá phần mềm (122 bài viết)
  • GeoMath: Giải pháp hỗ trợ học dạy môn Toán trong trường phổ thông (36 bài viết)
  • Phần mềm cho em (13 bài viết)
  • ĐỐ VUI - THƯ GIÃN (363 bài viết)
  • Các vấn đề giáo dục (1210 bài viết)
  • Bài học trực tuyến (1037 bài viết)
  • Hoàng Sa - Trường Sa (17 bài viết)
  • Vui học đường (275 bài viết)
  • Tin học và Toán học (220 bài viết)
  • Truyện cổ tích - Truyện thiếu nhi (180 bài viết)
  • Việt Nam - 4000 năm lịch sử (97 bài viết)
  • Xem toàn bộ bài viết (8179 bài viết)
  •  
    Thành viên có mặt
    Khách: 2
    Thành viên: 0
    Tổng cộng: 2
     
    Số người truy cập
    Hiện đã có 54159759 lượt người đến thăm trang Web của chúng tôi.

    Toán 12- Nâng Cao - Chương I - Bài 2. PHÉP ĐỐI XỨNG QUA MẶT PHẲNG

    Ngày gửi bài: 11/11/2011
    Số lượt đọc: 12420

    §2 PHÉP ĐỐI XỨNG QUA MẶT PHẲNG

    VÀ SỰ BẰNG NHAU CỦA CÁC KHỐI ĐA DIỆN

    Phép biến hình trong không gian được định nghĩa tương tự như trong mặt phẳng :

    Phép biến hình F trong không gian là một quy tắc để với mỗi điểm M (trong không gian), xác định được một điểm M duy nhất gọi là ảnh của điểm M qua phép biến hình F. Ta còn nói F biến điểm M thành điểm M và kí hiệu M = F(M).

    Qua phép biến hình F, mỗi hình được biến thành hình gồm tất cả các ảnh của các điểm thuộc hình .

    Sau đây ta xét phép đối xứng qua mặt phẳng, đó là một phép biến hình thường gặp.


    1. Phép đối xứng qua mặt phẳng


    ĐỊNH NGHĨA 1 (h.7)

    Phép đối xứng qua mặt phẳng (P) là phép biến hình biến mỗi điểm thuộc (P) thành chính nó và biến mỗi điểm M không thuộc (P) thành điểm M sao cho (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MM.

    Hình 7


    Tải trực tiếp tệp hình học động ( Nhấn phải chuột vào liên kết rồi chọn Save Target As ): L12_nc_Ch1_h7.cg3

    Xem trực tiếp hình học động trên màn hình. ( Nếu không xem được hình ảnh hiển thị xin vui lòng cài đặt Cabri 3D Plugin: Cabri3D_Plugin_212b_Win.exe )

    ĐỊNH LÝ 1 (h.8)

    Nếu phép đối xứng qua mp(P) biến hai điểm M, N lần lượt thành hai điển M, N thì MN= MN. (Như vậy có thể nói : phép đối xứng qua mặt phẳng là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì).

    Hình 8


    Tải trực tiếp tệp hình học động ( Nhấn phải chuột vào liên kết rồi chọn Save Target As ): L12_nc_Ch1_h8.cg3

    Xem trực tiếp hình học động trên màn hình. ( Nếu không xem được hình ảnh hiển thị xin vui lòng cài đặt Cabri 3D Plugin: Cabri3D_Plugin_212b_Win.exe )


    1
    (để chứng minh định lí 1)

    Nếu M, N nằn trên (P) thì MN trùng M N trùng N nên MN’=MN.

    Nếu có ít nhất một trong hai điểm M, N không nằm trên (P) thì có mp(Q) đi qua các điểm M, N, M, N. Hãy dùng kiến thức hình học phẳng để chứng minh MN’=MN.

    Khi đứng trước một tấm gương phẳng, mỗi người sẽ nhìn thấy hình của mình ở “phía sau” tấm gương đó (h.9). Phép đối xứng qua mặt phẳng của tấm gương đã “biến” mỗi người thành hình của họ.


    Hình 9.
    Ảnh chụp một em bé trước gương

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L11_nc_Ch3_h134.ggb

    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.


    Hình 10 là ảnh của Tháp Rùa đang soi bóng trên mặt nước Hồ Gươm (Hà Nội). Mặt hồ xem như là một phần của mặt phẳng, phép đối xứng qua mặt phẳng đó biến Tháp Rùa thành cái bóng của nó.

    Hình 10. Ảnh chụp Tháp Rùa và bóng của nó

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L11_nc_Ch3_h134.ggb

    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.


    2. Mặt phẳng đối xứng của một hình


    ĐỊNH NGHĨA 2

    Nếu phép đối xứng qua mặt phẳng (P) biến hình thành chính nó thì (P) gọi là mặt phẳng đối xứng của hình .


    Một số ví dụ


    Ví dụ 1

    Mọi mặt phẳng đi qua tâm của mặt cầu đều là mặt phẳng đối xứng của mặt cầu (h.11).

    Hình 11


    Tải trực tiếp tệp hình học động ( Nhấn phải chuột vào liên kết rồi chọn Save Target As ): L12_nc_Ch1_h11.cg3

    Xem trực tiếp hình học động trên màn hình. ( Nếu không xem được hình ảnh hiển thị xin vui lòng cài đặt Cabri 3D Plugin: Cabri3D_Plugin_212b_Win.exe )


    Ví dụ 2

    Cho tứ diện đều ABCD (h.12). Gọi M là trung điểm của cạnh CD thì phép đối xứng qua mp(ABM) biến A thành A, B thành B, C thành D, D thành C. Như vậy, phép đối xứng đó biến tứ diện ABCD thành chính nó, suy ra mặt phẳng (ABM) thành mặt phẳng đối xứng của tứ diện ABCD.

    Hình tứ diện đều ABCD có sáu mặt phẳng đối xứng. Đó là các mặt phẳng đi qua một cạnh và trung điểm của cạnh đối diện.



    Hình 12


    Tải trực tiếp tệp hình học động ( Nhấn phải chuột vào liên kết rồi chọn Save Target As ): L12_nc_Ch1_h12.cg3

    Xem trực tiếp hình học động trên màn hình. ( Nếu không xem được hình ảnh hiển thị xin vui lòng cài đặt Cabri 3D Plugin: Cabri3D_Plugin_212b_Win.exe )


    Ví dụ 3

    Xét hình lập phương ABCD.ABCD (h.13).

    Hình 13


    Tải trực tiếp tệp hình học động ( Nhấn phải chuột vào liên kết rồi chọn Save Target As ): L12_nc_Ch1_h13.cg3

    Xem trực tiếp hình học động trên màn hình. ( Nếu không xem được hình ảnh hiển thị xin vui lòng cài đặt Cabri 3D Plugin: Cabri3D_Plugin_212b_Win.exe )


    Nếu (P) là mặt phẳng trung trực của cạnh AB thì nó cũng là mặt phẳng trung trực của cạnh AB thì nó cũng là mặt phẳng trung trực của các cạnh CD, AB và CD, bởi vậy nó là mặt phẳng đối xứng của hình lập phương. Tương tự, các mặt phẳng trung trực của các cạnh AD, và AA cũng là những mặt phẳng đối xứng của hình lập phương.

    Gọi (Q) là mặt phẳng đi qua hai cạnh đối diện AB và CD thì (Q) là mặt phẳng đối xứng của hình lập phương vì phép đối xứng qua (Q) biến mỗi điểm A, B, C, D thành chính nó và biến điểm A thành D, D thành A,C thành Bvà B thành C.

    ?1 Như vậy hình lập phương có bao nhiêu mặt phẳngđối xứng ?


    3. Hình bát diện đều và mặt phẳng đối xứng của nó


    Hình 14 là một hình đa diện có 8 mặt là các tam giác đều : EAB, EBC, ECD, EDA, FAB, FBC, FCD FDA, có 6 đỉnh A, B, C, D, E, F, mỗi đỉnh là đỉnh chung cho 4 tam giácđều. Hình đó gọi là hình bát diện đều (hay hình tám mặt đều) và được kí hiệu là ABCDEF.

    Hình 14


    Tải trực tiếp tệp hình học động ( Nhấn phải chuột vào liên kết rồi chọn Save Target As ): L12_nc_Ch1_h14.cg3

    Xem trực tiếp hình học động trên màn hình. ( Nếu không xem được hình ảnh hiển thị xin vui lòng cài đặt Cabri 3D Plugin: Cabri3D_Plugin_212b_Win.exe )


    Tính chất

    Bốn đỉnh A, B, C, D nằm trên một mặt phẳng và đó là một mặt phẳng đối xứng của hình bát diện đều ABCDEF.


    Chứng minh

    Vì mỗi điểm A, B, C, D cách đều hai điểm EF nên chúng nằm trên mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng EF. Phép đối xứng qua mặt phẳng đó biến mỗi điểm A, B, C, D thành chính nó và biến điểm E thành F, F thành E nên mp(ABCD) là mặt phẳng đối xứng của bát diện đều ABCDEF.¢

    2 Tìm thêm các mặt phẳng đối xứng khác của hình bát diện đều.


    4. Phép dời hình và sự bằng nhau của các hình


    Phép dời hình trong không gian được định nghĩa tương tự như trong mặt phẳng.


    Định nghĩa phép dời hình

    Một phép biến hình F trong không gian được gọi là phép dời hình nếu nó bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì (có nghĩa là nếu F biến hai điểm bất kì M, N lần lượt thành hai điểm M, N thì MN=MN).


    Từ định nghĩa đó, ta suy ra phép dời hình biến đường thẳng thành đường thẳng, mặt phẳng thành mặt phẳng,… .


    Hiển nhiên phép đối xứng qua mặt phẳng là một phép dời hình. Phép đồng nhất (biến mỗi điểm thành chính nó) là một phép dời hình.


    Rõ ràng nếu thực hiện liên tiếp các phép dời hình thì ta cũng có kết quả là phép dời hình. Nói cách khác : Hợp thành của những phép dời hình là phép dời hình.


    Một số ví dụ về phép dời hình


    Ngoài phép đối xứng quanh mặt phẳng, ta thường gặp một số phép dời hình sau đây :

    Phép tịnh tiến : Phép tịnh tiến theo vectơ là phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M sao cho .

    Phép đối xứng qua đường thẳng (còn gọi là phép đối xứng trục) : cho đường thẳng d, phép đối xứng qua đường thẳng d là phép biến hình biến mỗi điểm thuộc d thành chính nó và biến mỗi điểm M không thuộc d thành điểm Msao cho trong mặt phẳng (M, d), d là đường trung trực của đoạn thẳng MM.

    Phép đối xứng qua một điểm (còn gọi là phép đối xứng tâm) : Cho điểm O, phép đối xứng qua điểm O là phép biến hình biến mỗi điểm Mthành điểm M sao cho .


    Định nghĩa hai hình bằng nhau

    Hai hình gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia.


    ?2
    Hai mặt cầu có bán kính bằng nhau thì có bằng nhau hay không ? Vì sao ?


    Ví dụ 4.
    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC. Gọi A, B, C lần lượt là trung điểm của cạnh BC, CA và AB. Khi đó hai tứ diện SABA và SBCB bằng nhau.


    Giải
    (h.15)

    Hình 15


    Tải trực tiếp tệp hình học động ( Nhấn phải chuột vào liên kết rồi chọn Save Target As ): L12_nc_Ch1_h15.cg3

    Xem trực tiếp hình học động trên màn hình. ( Nếu không xem được hình ảnh hiển thị xin vui lòng cài đặt Cabri 3D Plugin: Cabri3D_Plugin_212b_Win.exe )


    Thật vậy, phép đối xứng qua mp(SAA) biến các điểm S, A, B, A lần lượt thành các điểm S, A, C, A và phép đối xứng qua mp(SCC) biến các điểm S, A, C, A lần lượt thành các điểm S, B, C, B. Như vậy, qua hai phép đối xứng trên, bốn đỉnh S, A, B, A của tứ diện SABA biến thành bốn đỉnh S, B, C, B của tứ diện SBCB nêu theo định nghĩa, hai tứ diện đó bằng nhau. ¢


    ĐỊNH LÍ 2

    Hai hình tứ diện ABCD và ABCD bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau, nghĩa là AB=AB, BC=BC, CD=CD, AC=AC, BD=BD.


    Chứng minh.
    Ta xét các trường hợp sau :

    Trường hợp 1 (h.16). Hai hình tứ diện có ba cặp đỉnh tương ứng trùng nhau, chẳng hạn A trùng A, B trùng B, C trùng C, D khác D.

    Hình 16


    Tải trực tiếp tệp hình học động ( Nhấn phải chuột vào liên kết rồi chọn Save Target As ): L12_nc_Ch1_h16.cg3

    Xem trực tiếp hình học động trên màn hình. ( Nếu không xem được hình ảnh hiển thị xin vui lòng cài đặt Cabri 3D Plugin: Cabri3D_Plugin_212b_Win.exe )


    Khi đó, mỗi điểm A, B, C cách đều hai điểm D D trên mp(ABC) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng DD, suy ra phép đối xứng qua mp(ABC) biến các đỉnh A, B, C, D lần lượt thành các đỉnh A, B, C, D. Vậy hai tứ diện ABCD ABCDbằng nhau.

    Trường hợp 2 (h.17). Hai hình tứ diện đó có hai cặp đỉnh tương ứng trùng nhau, chẳng hạn A trùng A, B trùng B.

    Hình 17


    Tải trực tiếp tệp hình học động ( Nhấn phải chuột vào liên kết rồi chọn Save Target As ): L12_nc_Ch1_h17.cg3

    Xem trực tiếp hình học động trên màn hình. ( Nếu không xem được hình ảnh hiển thị xin vui lòng cài đặt Cabri 3D Plugin: Cabri3D_Plugin_212b_Win.exe )


    Khi đó gọi (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng CC thì (P) đi qua A B (vì AB cùng cách đều hai điểm C C). Vậy phép đối xứng qua mp(P) sẽ biến cá điểm A, B, C, D lần lượt thành các điểm A, B, C, D1 và do đó tứ diện ABCD bằng tứ diện ABCD1.

    Vì hai tứ diện ABCD1 ABCD có các cạnh tương ứng bằng nhau và có ba đỉnh tương ứng trùng nhau nên theo trường hợp 1, chúng bằng nhau.

    Trường hợp 3. Hai hình tứ diện có một cặp đỉnh tương ứng trùng nhau, chẳng hạn A trùng A.

    Khi đó, gọi (Q) là mặt phẳng trung trực của BB thì (Q) đi qua A (vì A cách đều B B). Vậy phép đối xứng qua (Q) biến các điểm A, B, C, D lần lượt thành các điểm A, B, C1, D1 và do đó, hai tứ diện ABCD A’B’C1D1 bằng nhau. Mặt khác, hai tứ diện A’B’C1D1 ABCD có các cạnh tương ứng bằng nhau và có hai cặp đỉnh tương ứng trùng nhau nên theo trường hợp 2, chúng bằng nhau.

    Trường hợp 4. Hai hình tứ diện đó không có cặp đỉnh tương ứng nào trùng nhau.

    Khi đó gọi (R) là mặt phẳng trung trực của AA, phép đối xứng qua (R) biến các điểm A, B, C, D lần lượt thành các điểm A, B1, C1, D1 nên tứ diện ABCD bằng tứ diện AB1C1D1 : mà hai tứ diện AB1C1D1ABCD có cạnh tương ứng bằng nhau và một cặp đỉnh tương ứng trùng nhau, do đó chúng bằng nhau theo trường hợp 3. ¢


    HỆ QUẢ 1

    Hai tứ diện đều có cạnh bằng nhau thì bằng nhau.

    HỆ QUẢ 2

    Hai hình lập phương có cạnh bằng nhau thì bằng nhau.


    Chứng minh
    (h.18)

    Hình 18


    Tải trực tiếp tệp hình học động ( Nhấn phải chuột vào liên kết rồi chọn Save Target As ): L12_nc_Ch1_h18.cg3

    Xem trực tiếp hình học động trên màn hình. ( Nếu không xem được hình ảnh hiển thị xin vui lòng cài đặt Cabri 3D Plugin: Cabri3D_Plugin_212b_Win.exe )


    Giả sử ABCD. ABCD MNPQ.MNPQ là hai hình lập phương có cạnh đều bằng a. Hai tứ diện ABDAMNQM có các cạnh tương ứng bằng nhau nên bằng nhau, tức là có phép dời hình F biến các điểm A, B, D, A lần lượt thành M, N, Q, M. Vì F là phép dời hình nên F biến hình vuông thành hình vuông, do đó F biến các điểm Cthành điểm P , biến điểm B thành N, biến điểm D thành Q và biến các điểm C thành P. Như vậy, hai hình lập phương đã cho bằng nhau. ¢


    Câu hỏi và bài tập

    6. Gọi Đ là phép đối xứng qua mặt phẳng (P) và a là một đường thẳng nào đó. Giả sử Đ biến đổi đường thẳng a thành đường thẳng a. Trong trường hợp nào thì :

    a) a trùng với a ;

    b) a song song a ;

    c) a cắt a ;

    d) aa chéo nhau ?


    7.
    Tìm các mặt phẳng đối xứng của các hình sau đây :

    a) Hình chóp tứ giác đều ;

    b) Hình chóp cụt tam giác đều ;

    c) Hình hộp chữ nhật mà không có mặt nào là hình vuông.


    8.
    Cho hình lập phương ABCD. ABCD. Chứng minh rằng :

    a) Các hình chóp A. ABCDC.ABCD bằng nhau.

    b) Các hình lăng trụ ABC.ABC AAD.BBC bằng nhau.


    9.
    Chứng minh rằng các phép tịnh tiến, đối xứng trục, đối xứng tâm là những phép dời hình.


    10.
    Chứng minh rằng :

    a) Hợp thành của hai phép đối xứng qua hai mặt phẳng song song (P) và (Q) là một phép tịnh tiến ;

    b) Hợp thành của hai phéo đối xứng qua hai mặt phẳng (P) và (Q)vuông góc với nhau là một phép đối xứng qua đường thẳng.

    School@net



    Bài viết liên quan:
    Toàn bộ chương trình sách giáo khoa môn Toán, phần Hình học lớp 12 - Nâng cao đã lên mạng với tất cả các hình ảnh động kèm theo (22/11/2011)
    Toán 12 - Chương III - Bài 5. Ôn tập cuối năm (21/11/2011)
    Toán 12- Nâng Cao - Chương III - Bài 4. Ôn Tập Chương III (19/11/2011)
    Toán 12 - Chương III - Bài 3. Phương trình đường thẳng (19/11/2011)
    Toán 12- Nâng Cao - Chương III - Bài 2. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG (18/11/2011)
    Toán 12 - Chương III - Bài 1. Hệ tọa độ trong không gian. (18/11/2011)
    Toán 12- Nâng Cao - Chương II - Bài 5. ÔN TẬP CHƯƠNG II (17/11/2011)
    Toán 12 - Chương II - Bài 4. Mặt nón, hình nón và khối nón (17/11/2011)
    Toán 12- Nâng Cao - Chương II - Bài 3. MẶT TRỤ, HÌNH TRỤ VÀ KHỐI TRỤ (16/11/2011)
    Toán 12 - Chương II - Bài 2. Khái niệm về mặt tròn xoay (15/11/2011)

    Phần mềm liên quan:

    Bài giảng Hình học 8 - GeoMath 8
    60 000 VND

    Bài giảng Hình học 11 - GeoMath 11
    60 000 VND

    Em học lập trình Pascal
    45 000 VND

     Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


    Những bài viết khác:



    Lên đầu trang

     
    CÔNG TY CÔNG NGHỆ TIN HỌC NHÀ TRƯỜNG
     
    Phòng 1407 - Nhà 17T2 - Khu Trung Hoà Nhân Chính - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
    Điện thoại: (04) 62511017 - Fax: (04) 62511081
    Email: school.net@hn.vnn.vn


    Bản quyền thông tin trên trang điện tử này thuộc về công ty School@net
    Ghi rõ nguồn www.vnschool.net khi bạn phát hành lại thông tin từ website này
    Site xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViet - phát triển từ PHP-Nuke, lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL.