
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
<title>Cong ty Cong Nghe Tin hoc Nha truong - Mô hình bài toán Thời khóa biểu Học viện kỹ thuật Quân sự - phần III</title>
</head>
<body link="#4D5764" vlink="#4D5764" alink="#4D5764" text="#4D5764">
<center>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="600">
<tr>
<td><b><font size="4">Cong ty Cong Nghe Tin hoc Nha truong</font></b></td>
<td align="right"><font size="4"><a href="http://www.vnschool.net">http://www.vnschool.net</a></font></td>
</tr>
</table>
<hr color="#DC0312" width="600">
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="600">
<tr>
<td><b><font size="5">Mô hình bài toán Thời khóa biểu Học viện kỹ thuật Quân sự - phần III</font></b><br>
<font size="2">05/10/2006</font><br><br>
<p align="justify"><b><h3 align='left'><a name="home"></a>III. Mô hình quản lý Chương trình đào tạo và Thời khóa biểu tại HVKTQS</h3>
<p align='justify'>Trong phần này sẽ mô tả chi tiết mô hình quản lý Chương trình đào tạo và Thời khóa biểu tại HVKTQS đồng thời mô tả các khái niệm, định nghĩa, qui trình chi tiết của phần mềm TKBU hỗ trợ cho việc quản lý Chương trình đào tạo và bài toán xếp Thời khóa biểu. </p>
<p><a class='main' href='modules.php?name=TKBU&file=article&sid=477#3.1'>3.1. Mục đích thiết kế chính của phần mềm TKBU</a></p>
<p><a class='main' href='modules.php?name=TKBU&file=article&sid=477#3.2'>3.2. Các chức năng cơ bản của phần mềm TKBU</a></p>
<p><a class='main' href='modules.php?name=TKBU&file=article&sid=477#3.3'>3.3. Mô hình các đối tượng chính trong TKBU</a></p>
<p><a class='main' href='modules.php?name=TKBU&file=article&sid=477#3.4'>3.4. Qui trình xếp Thời khóa biểu mới</a></p></b><br>
<a name="3.1"></a><h4>3.1. Mục đích thiết kế chính của phần mềm TKBU</h4>
<p align='justify'>Phần mềm TKBU được thiết kế 
với 3 mục đích sau:</p>
<p align='justify'>
1. <i>Nhập và lưu trữ</i> được toàn bộ 
thông tin chuẩn bị cho công việc xếp Thời khóa biểu của Nhà trường, trong đó 
trọng tâm là tạo được các <i>Bảng Phân công giảng dạy môn học theo lớp</i> và <i>
Bảng báo dạy giáo viên</i> dành cho mỗi Khoa/Bộ môn.</p>
<p align='justify'>
2. Tạo <i>công cụ trợ giúp</i> việc <i>
Xếp Thời khóa biểu</i> trên máy tính, hỗ trợ việc tìm kiếm, kiểm tra trùng giờ, 
trùng tiết, tạo được những thời khóa biểu hoàn chỉnh phục vụ công việc chính của 
Ban Điều hành thuộc Phòng Đào tạo của Nhà trường. In ra các bảng Thời khóa biểu 
chính thức cũng như các mẫu thời khóa biểu trích ngang của lớp học, giáo viên và 
hội trường.</p>
<p align='justify'>
3. <i>Bước đầu</i> và <i>chuẩn bị</i> cho 
việc <i>Quản lý toàn diện</i> Chương trình đào tạo, Quản lý Báo dạy, Quản lý 
Thời khóa biểu trong Nhà trường. </p>
<p align='justify'>Chú ý rằng phần mềm TKBU chưa 
phải là phần mềm Quản lý thực sự các công việc của Phòng Đào tạo nhà trường như 
Chương trình Đào tạo, Báo dạy, Thời khóa biểu, Giáo viên, Sinh viên. Các sản 
phẩm này sẽ được triển khai tiếp theo. Phần mềm TKBU sẽ là sản phẩm đầu tiên của 
hướng phát triển này.</p>
<p align='right'><a class='main' href='#home'>Về đầu trang</a></p>
<a name="3.2"></a><h4>3.2. Các chức năng cơ bản của phần mềm TKBU</h4>
<p align='justify'>Theo thiết kế ban đầu, phần 
mềm TKBU có các chức năng chính sau đây:</p>
<p align='justify'>1. Nhập và lưu trữ các thông 
tin gốc chính ban đầu phục vụ bài toán Quản lý Chương trình đào tạo và Xếp Thời 
khóa biểu.</p>
<p align='justify'>2. Nhập thông tin Phân công 
giảng dạy lớp học và các chức năng tương ứng như in bảng báo dạy cho bộ môn.</p>
<p align='justify'>3. Hỗ trợ xếp Thời khóa biểu 
cho các lớp học và in ấn các Thời khóa biểu này.</p>
<p align='right'><a class='main' href='#home'>Về đầu trang</a></p>
<a name="3.3"></a><h4>3.3. Mô hình các đối tượng chính trong TKBU</h4>
<p align='justify'>Các đối tượng dữ liệu chính 
của phần mềm TKBU được chia làm 4 loại sau đây:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh20.jpg' ></p>
<p align='justify'><b>1. Dữ liệu từ điển 
(Dictionary Data)</b></p>
<p align='justify'>Dữ liệu từ điển bao gồm các 
loại dữ liệu tham chiếu chính của toàn bộ phần mềm. Dữ liệu từ điển bao gồm:</p>
<p align='justify'><b><i>A. Nhóm dữ liệu liên quan 
đến Chương trình đào tạo:</i></b></p>
<p align='justify'>1. Hệ đào tạo (Training 
Program)</p>
<p align='justify'>2. Ngành đào tạo (Branch)</p>
<p align='justify'>3. Chuyên ngành đào tạo 
(Speciality)</p>
<p align='justify'>4. Môn học Khung (Main 
Subject)</p>
<p align='justify'>Mô hình quan hệ giữa các đối 
tượng trên đã được mô tả sơ bộ trong hình 3 và chính là Chương trình đào tạo 
KHUNG theo mô hình của Bộ Giáo dục & Đào tạo.</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh21.jpg' ></p>
<p align='justify'><b></b></p>
<p align='justify'><b>Chú ý:</b> Khái niệm Môn học Khung trong mô hình của Bộ 
GD&ĐT sẽ được thể hiện thành Môn học Khung (<b>Main Subject</b>) trong TKBU, còn 
khái niệm Học phần sẽ được thể hiện thành Môn học (<b>Subject</b>) trong TKBU.
</p>
<p align='justify'>Trong mô hình quản lý đào tạo của Học viện Kỹ thuật Quân 
sự, khái niệm Môn học Khung không là đối tượng quản lý, tuy vậy chúng tôi vẫn 
đưa vào khái niệm này để tham khảo và phát triển trong tương lai.</p>
<p align='justify'><b><i>B. Nhóm dữ liệu liên quan 
đến tổ chức quản lý nhân sự nhà trường:</i></b></p>
<p align='justify'>1. Trường (School)</p>
<p align='justify'>2. Khoa (Faculty)</p>
<p align='justify'>3. Bộ môn (Department)</p>
<p align='justify'>Nhóm dữ liệu này đóng vai trò 
trung tâm vì chúng sẽ có quan hệ trực tiếp với hầu như tất cả các nhóm dữ liệu 
khác trong mô hình Thời khóa biểu nhà trường. </p>
<p align='justify'><>b<i>C. Nhóm dữ liệu liên quan 
đến cơ sở vật chất nhà trường</i></b></p>
<p align='justify'>1. Vị trí, địa điểm (Site, 
Place)</p>
<p align='justify'>2. Tòa nhà (Building)</p>
<p align='justify'>Nhóm dữ liệu này có liên quan 
trực tiếp đến 2 đối tượng Thời khóa biểu chính là Lớp học và Hội trường. Mỗi Lớp 
học sẽ được gán một vị trí học xác định của nhà trường và mỗi hội trường phải 
nằm trong một tòa nhà xác định.</p>
<p align='justify'>Mô hình quan hệ giữa các đối 
tượng này như sau:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh22.jpg' ></p>
<p align='justify'><b><i>D. Nhóm các dữ liệu tham 
chiếu khác</i></b></p>
<p align='justify'>1. Danh sách Tỉnh, Thành phố 
(Province)</p>
<p align='justify'>2. Danh sách Quận, Huyện 
(Distric)</p>
<p align='justify'>3. Dân tộc (Nation)</p>
<p align='justify'>4. Danh sách Quốc gia trên thế 
giới (Country)</p>
<p align='justify'>Nhóm dữ tham chiếu này không 
đóng vai trò quan trọng trong mô hình bài toán Thời khóa biểu, tuy vậy nó sẽ 
quan trọng trong các mô hình quản lý nhân sự, quản lý giáo viên hay sinh viên.
</p>
<p align='justify'><b>2. Dữ liệu gốc Thời khóa 
biểu (TKB Origin Data)</b></p>
<p align='justify'>Bao gồm các dữ liệu tham chiếu 
quan trọng dùng làm cơ sở chính trong mô hình bài toán Thời khóa biểu. Nhóm này 
bao gồm 4 đối tượng chính là Lớp học, Giáo viên, Hội trường và Môn học. </p>
<p align='justify'><b><i>1. Lớp học (Class)</i></b></p>
<p align='justify'><b>Lớp học</b> được hiểu trong 
mô hình bài toán Thời khóa biểu là một <b>đơn vị chính để sắp xếp Thời khóa biểu</b>. 
Mỗi lớp học bao gồm một tập hợp cố định sinh viên được tập hợp từ một khóa học 
nào đó. Kiểu lớp như vậy được gọi LỚP NIÊN CHẾ (để phân biệt với LỚP TÍN CHỈ sẽ 
được trình bày sau). </p>
<p align='justify'>Cần chú ý phân biệt khái niệm
<b>Lớp Thời khóa biểu</b> trong TKBU với khái niệm <b>Lớp quản lý sinh viên</b> 
hay <b>Lớp chuyên ngành</b>. </p>
<p align='justify'><b>Ví dụ:</b> Lớp XE1, XE2 là 
các lớp được tạo ra để quản lý sinh viên (Hệ học viên), các lớp XeQS35, ĐA34 là 
các lớp được chia theo chuyên ngành, chúng có thể không phải là các lớp theo 
Thời khóa biểu. </p>
<p align='justify'>Các thông tin liên quan đến 
lớp học bao gồm:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh23.jpg' ></p>
<p align='justify'>Mã lớp được qui định bởi <b>6 
ký tự</b>. Tuy nhiên chưa có qui chuẩn cho việc xác định mã lớp học hiện thời 
tại HVKTQS. </p>
<p align='justify'><b><i>2. Giáo viên (Teacher)</i></b></p>
<p align='justify'>Giáo viên là một trong các đối 
tượng chính của mô hình bài toán Thời khóa biểu. </p>
<p align='justify'>Các thông tin thuộc tính của 
giáo viên là:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh24.jpg' ></p>
<p align='justify'>Mã giáo viên có thể cho phép 
là 6 ký tự (để thể hiện được trên màn hình và in ra thời khóa biểu. Hiện nay hệ 
thống Mã giáo viên trong mô hình Thời khóa biểu HVKTQS chưa sử dụng đến.</p>
<b><i>
<br>
</i></b><p align='justify'><b><i>3. 
Phòng học (Room)</i></b></p>
<p align='justify'>Phòng học là đối tượng dữ liệu 
quan trọng thứ 3 và là cấu thành tạo nên dữ liệu Thời khóa biểu. </p>
<p align='justify'>Các thông tin thuộc tính của 
phòng học là:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh25.jpg' ></p>
<p align='justify'>Mã hội trường có thể dùng 6 ký 
tự (để có thể in được trên TKB với khổ giấy A3). Hiện tại các hội trường được 
đánh mã không thống nhất và không chuẩn. Việc đánh mã hội trường nên được qui 
hoạch đồng thời với tên các tòa nhà và các vị trí của nhà trường.</p>
<p align='justify'><b>Ví dụ một cách đánh mã số 
hợp lý:</b></p>
<p align='justify'><b>Vị trí:</b> đặt tên theo A, 
B, C, ... (cho phép tới 10 vị trí)</p>
<p align='justify'><b>Tòa nhà:</b> Dùng 2 ký tự 
để qui định đặt tên cho các tòa nhà trong toàn bộ các khu vực khác nhau của Học 
viện. Ví dụ:</p>
<p align='justify'>Khu A, đường Hoàng Quốc Việt, 
các toà nhà bắt đầu bằng các chữ cái từ A đến H</p>
<p align='justify'>Khu B, 361, các toà nhà bắt 
đầu bằng các chữ cái từ I đến M</p>
<p align='justify'>Khu C, Vĩnh Yên, các toà nhà 
bắt đầu bằng các chữ cái từ P đến T.</p>
<p align='justify'>Khi đó ký hiệu một hội trường 
sẽ có ý nghĩa duy nhất sau đây:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh26.jpg' ></p>
<p align='justify'>Với cách đã mã hội trường như 
trên, mỗi hội trường sẽ có một Mã duy nhất và dễ hiểu đối với mỗi giáo viên 
trong nhà trường.</p>
<p align='justify'><b><i>4. Môn học (Subject)</i></b></p>
<p align='justify'>Môn học là một trong những đối 
tượng trung tâm nhất của bài toán xếp Thời khóa biểu HVKTQS. Mô học (Subject) 
chính là khái niệm HỌC PHẦN đã được mô tả trong mô hình Chương trình đào tạo của 
Bộ Giáo dục & Đào tạo. Do thói quen nên chúng tôi vẫn giữ tên <b>MÔN HỌC</b> để 
chỉ một module học tập trọn vẹn trong một học kỳ của một lớp học nào đó. Mỗi môn 
học sẽ tương ứng với một học phần của một chương trình đào tạo nào đó. Môn học 
sẽ được gán cho mỗi lớp học trong một học kỳ tạo ra bảng PCGD của lớp học này. 
Đồng thời môn học theo qui định sẽ do một bộ môn trong nhà trường đảm nhiệm 
giảng dạy.</p>
<p align='justify'>Các thông tin chính của môn 
học bao gồm:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh27.jpg' ></p>
<p align='justify'>Trong mô hình bài toán Thời 
khóa biểu HVKTQS, môn học là đối tượng quản lý chính để tạo nên Chương trình đào 
tạo. Sơ đồ sau mô tả quan hệ giữa Môn học với các đối tượng khác:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh28.jpg' ></p>
<p align='justify'>Theo truyền thống mã môn học 
được ký hiệu bởi 4 ký tự, trong đó 2 ký tự đầu tiên chỉ Bộ môn phụ trách môn học 
này. Ví dụ: <i>Mã môn học 01HA, Toán rời rạc, 4 đvht chuẩn</i> là môn học do bộ 
môn 01-Bộ môn Toán, khoa CNTT đảm nhiệm.</p>
<p align='justify'>Theo chúng tôi, mỗi môn học 
phải được đặc trưng bởi các thông số chính sau đây trong mô hình chương trình 
đào tạo chi tiết:</p>
<p align='justify'>- Là một đơn vị kiến thức học 
thuật được giảng dạy trọn vẹn trong phạm vi một học kỳ với số tiết dạy dao động 
từ 1 đến 6 đơn vị học trình (từ 15 - 90 tiết học).</p>
<p align='justify'>- Mỗi môn học sẽ tương ứng với 
một nội dung và đối tượng tiếp thu kiến thức cố định. Tuỳ thuộc vào tính chất, 
mục đích và đối tượng mà xác định môn học.</p>
<p align='justify'>- Mỗi môn học nên được giao 
chính cho một bộ môn phụ trách. Mỗi bộ môn lại giao cho một vài giáo viên đảm 
nhiệm viết giáo án, bài tập, đề kiểm tra cho môn học này. Tuy nhiên trên thực tế 
giảng dạy có thể phân công cho một bộ môn khác hoặc giáo viên khác.</p>
<p align='justify'>Hiện tại hệ thống các môn học 
của HVKTQS được quản lý khá lỏng lẻo và rất không đồng bộ. </p>
<p align='justify'>Sau đây là dự kiến một cách 
tiếp cận hợp lý với thực tế của Học viện KTQS hiện nay:</p>
<p align='justify'>Mã môn học được qui định bởi 6 
ký tự (là con số tối đa cho việc in dữ liệu TKB lớp của Học viện trên khổ giấy 
A3) với ý nghĩa như sau:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh29.jpg' ></p>
<p align='justify'>Giải thích thêm cho sơ đồ 
trên:</p>
<p align='justify'>- <b>2 ký tự đầu tiên:</b> 
không có gì phải bàn. Việc giao môn học cho đơn vị là bộ môn dạy chính như hiện 
nay là khá hợp lý. Với 2 ký tự để mã hóa các bộ môn chúng ta có thể mã hóa được 
36<sup>2</sup> = 1296 bộ môn. </p>
<p align='justify'><b>- 2 ký tự tiếp theo:</b> 
dùng để chỉ hệ thống các môn học (học phần) được phân công cho Khoa hoặc Bộ môn 
đảm nhiệm. Hệ thống tên môn học này có thể thống nhất ở mức KHOA. Ví dụ với khoa 
CNTT, HA dùng ký hiệu môn Toán rời rạc, JG - phương pháp tính, JA - xử lý ảnh. 
Hệ thống Mã hóa tên môn này sẽ được qui định thống nhất trên qui mô toàn HVKTQS.
</p>
<p align='justify'><b>- 1 ký tự (số) tiếp theo:</b> 
một chữ số từ 1 đến 9 chỉ ra số đơn vị học trình chuẩn của môn học này. Ký hiệu 
này có thể bỏ qua hoặc nếu bằng chữ số 0 dùng để chỉ sự không xác định số đơn vị 
học trình chuẩn của môn học này. Với cách ký hiệu này nhìn vào mã môn, học sinh 
và giáo viên có thể hiểu ngay số tiết cần dạy của môn học này.</p>
<p align='justify'><b>- 1 ký tự sau cùng:</b> ký 
tự này dùng để chỉ các đặc thù riêng biệt cho môn học này. Vi dụ môn học 01HA40 
là Toán rời rạc dùng cho các lớp kỹ sư Tin học bình thường của Học viện, còn 
01HA41 dùng để dạy cho các lớp hệ cao đẳng ngành CNTT với mức độ kiến thức nhẹ 
hơn, còn 01HA42 dùng để dạy cho lớp kỹ sư tài năng với sự chuyên sâu và nâng cao 
rõ rệt. </p>
<p align='justify'>Với môn học chúng ta có 3 tham 
số dữ liệu: Mã môn, Tên môn, Tên đầy đủ môn học. Với ví dụ trên ta có:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh30.jpg' ></p>
<p align='justify'>Như vậy theo mô hình trên, các 
Khoa, Bộ môn sẽ cùng với Phòng Đào tạo quản lý thống nhất hệ thống 4 ký tự cuối 
của các môn học trong chương trình tổng thể đào tạo của Học viện. Phòng Đào tạo 
để quản lý chung chỉ việc thêm 2 ký tự chỉ mã bộ môn vào các mã môn học này. </p>
<p align='justify'>Với mô hình qui định mới của 
mã môn học, phần mềm TKBU có thể thực hiện được một số chức năng cơ bản của công 
việc Quản lý Tổng thể Chương trình đào tạo. </p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh31.jpg' ></p>
<p align='center'>Hình 12. Màn hình 
xem, điều chỉnh chương trình đào tạo chi tiết</p>
<p align='justify'><b>3. Dữ liệu Kế hoạch giảng 
dạy (Scheduling Data)</b></p>
<p align='justify'>Bao gồm các dữ liệu chuẩn bị 
cho kế hoạch giảng dạy của năm học hay học kỳ hiện thời. Các dữ liệu này là 
thông tin cần thiết trực tiếp để xếp Thời khóa biểu cho các lớp học.</p>
<p align='justify'><b><i>1. Bảng PCGD</i></b></p>
<p align='justify'>Bảng Phân công giảng dạy 
(PCGD) là bảng lưu trữ thông tin phân công học và dạy cho từng lớp học của học 
kỳ hiện thời. Với mỗi lớp cần xếp Thời khóa biểu, chúng ta cần gán một danh sách 
các môn học được phân bổ cho lớp này và danh sách các giáo viên dạy kèm theo.</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh32.jpg' ></p>
<p align='justify'>Về lý thuyết sau khi đã thiết 
kế chương trình đào tạo tổng thể cho từng hệ, ngành và chuyên ngành, danh sách 
các môn học của lớp trong học kỳ hiện thời sẽ tự động được sinh ra. Trên thực tế 
phòng đào tạo sẽ phải điều chỉnh khá nhiều để phù hợp với tình hình triển khai 
giảng dạy cụ thể.</p>
<p align='justify'><b>2. Lớp ghép</b></p>
<p align='justify'>Lớp ghép là khái niệm lớp "ảo" 
dùng để chỉ việc ghép nhiều lớp học chung một môn học nào đó. Công việc ghép lớp 
với mục đích tăng hiệu suất giảng dạy của giáo viên. </p>
<p align='justify'>Như vậy khá niệm "Lớp ghép" là 
hoàn toàn mới trong mô hình phần mềm TKBU. Mỗi lớp ghép sẽ phải tương thích với 
các lớp ghép thành viên của mình về môn học, khối lượng giảng dạy, giáo viên dạy 
tương ứng.</p>
<p align='justify'>Mô hình lớp ghép được mô tả 
trong sơ đồ sau:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh33.jpg' ></p>
<p align='justify'>Các "lớp ghép" được quản lý trong TKBU một cách độc lập.</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh34.jpg' ></p>
<p align='center'>Hình 14. Danh 
sách các "lớp ghép" do phần mềm quản lý</p>
<p align='justify'>Việc khởi tạo và thao tác trên các lớp ghép (hay lớp tách) 
là một việc hoàn toàn mới đối với các nhân viên tác nghiệp xếp thời khóa biểu 
tại Học viện. Tuy nhiên đây là những công việc cần thiết và là quan trọng trong 
mô hình bài toán xếp Thời khóa biểu trong các nhà trường Đại học & Cao đẳng.</p>
<p align='justify'><b>3. Lớp tách</b></p>
<p align='justify'>Lớp tách là khái niệm ngược 
lại với lớp ghép. Khi một lớp học bình thường học một môn học phải tách ra thành 
một vài lớp con nhỏ hơn, ta thu được khái niệm "lớp tách". Việc tách lớp được 
đặt ra đối với các môn học có nhu cầu học đặc biệt với số lượng học sinh hạn chế 
(ví dụ Ngoại ngữ, Thí nghiệm Hóa học, ....). Với mỗi lần tách lớp như vậy chúng 
ta cần tạo ra các lớp tách và TKBU quản lý danh sách các lớp tách một cách độc 
lập.</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh35.jpg' ></p>
<p align='center'>Hình 15. Danh 
sách lớp tách</p>
<p align='justify'><b>4. Lớp tín chỉ</b></p>
<p align='justify'>Lớp tín chỉ là khái niệm lớp 
học đặc biệt được thiết lập dựa trên các môn học phân cho giáo viên giảng dạy 
trong học kỳ hiện thời và học sinh đăng ký học tự do. Mô hình lớp tín chỉ hiện 
là mô hình học chính thức của hầu hết các trường đại học trên thế giới. Tại Việt 
Nam cũng đã bắt đầu hình thành hình thức học này, tuy nhiên tại HVKTQS chưa 
triển khai mô hình này.</p>
<p align='justify'><b>5. Kế hoạch ngày nghỉ và 
môn học</b></p>
<p align='justify'>Dữ liệu lưu trữ các ngày và 
buổi nghỉ trong năm học hiện thời.</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh36.jpg' ></p>
<p align='center'>
Hình 16. Màn hình nhập ngày nghỉ trong năm học</p>
<p align='justify'><b>6. Yêu cầu giáo viên</b></p>
<p align='justify'>Dữ liệu lưu trữ các yêu cầu cụ 
thể của giáo viên. Mô hình yêu cầu giáo viên trong TKBU là mô hình theo tuần. 
Màn hình nhập yêu cầu giáo viên có dạng sau:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh37.jpg' ></p>
<p align='center'>Hình 17. Màn hình 
nhập Yêu cầu giáo viên</p>
<p align='justify'><b>4. Dữ liệu Thời khóa biểu 
(TKB Data)</b></p>
<p align='justify'>Đây là khối dữ liệu lớn nhất 
và phức tạp nhất của phần mềm: dữ liệu Thời khóa biểu cụ thể trong học kỳ hiện 
thời. Có 3 khối dữ liệu thời khóa biểu: thời khóa biểu Lớp học, thời khóa biểu 
Giáo viên, thời khóa biểu Hội trường.</p>
<p align='justify'>Một màn hình đặc biệt của phần 
mềm được thiết kế để làm việc với các Thời khóa biểu này. Chúng ta có thể xem, 
thao tác đồng thời với 3 loại thời khóa biểu trên màn hình. </p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh38.jpg' ></p>
<p align='justify'>Một đặc điểm rất quan trọng 
của màn hình Thời khóa biểu của phần mềm TKBU là 2 khái niệm sau đây:</p>
<p align='justify'><i>1. Khái niệm đồng bộ Thời 
khóa biểu</i></p>
<p align='justify'>Đây là khái niệm rất quan 
trọng chỉ ra tự tương thích và đồng bộ giữa 3 thời khóa biểu lớp, giáo viên, 
phòng học thể hiện trên màn hình. Khi một ô TKB được chọn trong 1 trong 3 thời 
khóa biểu trên, các ô thời khóa biểu của 2 thời khóa biểu còn lại luôn chỉ ra 
đúng vị trí và các đối tượng đang có tại ô hiện thời.</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh39.jpg' ></p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh46.jpg' ></p>
<p align='justify'>Việc thể hiện thời khóa biểu 
một cách đồng bộ là một công cụ rất tốt giúp người xếp Thời khóa biểu có cách 
nhìn tốt nhất trong việc tư duy xếp của mình. Đây là một đặc điểm rất mạnh của 
phần mềm TKBU.</p>
<p align='justify'><i>2. Khái niệm ô thời khóa 
biểu lớp đồng bộ và chưa đồng bộ</i></p>
<p align='justify'>Một đặc thù nữa rất cơ bản của 
TKBU là chức năng cho phép xếp dữ liệu trên TKB lớp "trước khi" đồng bộ dữ liệu. 
Chức năng này cho phép người xếp Thời khóa biểu sẽ tiến hành xếp theo 2 giai 
đoạn: </p>
<p align='justify'><b>Giai đoạn 1:</b> xếp nhanh 
dữ liệu lên TKB lớp mà chưa cần quan tâm đến việc trùng giờ, trùng tiết giáo 
viên hay hội trường. </p>
<p align='justify'><b>Giai đoạn 2:</b> tinh 
chỉnh, đồng bộ Thời khóa biểu, hoàn thiện chức năng xếp Thời khóa biểu.</p>
<br>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh40.jpg' ></p>
<p align='right'><a class='main' href='#home'>Về đầu trang</a></p>
<a name="3.4"></a><h4>3.4. Qui trình xếp Thời khóa biểu mới</h4>
<p align='justify'>Sơ đồ của hình 1 cho ta biết 
qui trình xếp Thời khóa biểu hiện nay tại Phòng Đào tạo, HVKTQS trước khi áp 
dụng phần mềm TKBU.</p>
<p align='justify'>Sau khi cài đặt và sử dụng 
phần mềm mới TKBU, qui trình xếp Thời khóa biểu sẽ được mô tả như sau:</p>
<p align='center'><img src='images/tkbu/hinh41.jpg' ></p>
<p align='justify'>Từ sơ đồ trên ta có nhận xét 
rằng mặc dù chỉ là bước đầu chuyển sử dụng CNTT trong công tác lập Thời khóa 
biểu nhưng hầu hết các công đoạn của quá trình nhập, xếp Thời khóa biểu là hoàn 
toàn trên máy tính.</p><br>
<i></i></td>
</tr>
</table>
<hr color="#DC0312" width="600">
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="600">
<tr>
<td align="center">URL của bài viết này::<a href="http://www.vnschool.net/modules.php?name=TKBU&file=article&sid=477">http://www.vnschool.net/modules.php?name=TKBU&amp;file=article&amp;sid=477</a></td>
</tr>
</table>
<hr color="#4D5764" width="600">
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="600">
<tr>
<td><font size="2">&copy; </font> <a href="http://www.vnschool.net"><font size="2">Cong ty Cong Nghe Tin hoc Nha truong</font></a></td>
<td align="right"><font size="2">contact: </font> <a href="mailto:sales@schoolnet.vn"><font size="2">sales@schoolnet.vn</font></a></td>
</tr>
</table>
</center>
</body>
</html>
