Hotline: 024.62511017

024.62511081

  Trang chủ   Sản phẩm   Phần mềm Dành cho nhà trường   Phần mềm Hỗ trợ học tập   Kho phần mềm   Liên hệ   Đăng nhập | Đăng ký

Tìm kiếm

School@net
 
Xem bài viết theo các chủ đề hiện có
  • Hỗ trợ khách hàng (476 bài viết)
  • Hoạt động của công ty (519 bài viết)
  • Thông tin khuyến mại (72 bài viết)
  • Sản phẩm mới (211 bài viết)
  • Mô hình & Giải pháp (146 bài viết)
  • IQB và mô hình Ngân hàng đề kiểm tra (115 bài viết)
  • TKB và bài toán xếp Thời khóa biểu (234 bài viết)
  • Học tiếng Việt (174 bài viết)
  • Dành cho Giáo viên (375 bài viết)
  • Download - Archive- Update (156 bài viết)
  • Cùng học (80 bài viết)
  • Thông tin tuyển dụng (3 bài viết)
  • Learning Math: Tin học hỗ trợ học Toán trong nhà trường (73 bài viết)
  • School@net 15 năm (18 bài viết)
  • Mỗi ngày một phần mềm (7 bài viết)
  • Dành cho cha mẹ học sinh (115 bài viết)
  • Khám phá phần mềm (30 bài viết)
  • GeoMath: Giải pháp hỗ trợ học dạy môn Toán trong trường phổ thông (34 bài viết)
  • Phần mềm cho em (13 bài viết)
  • ĐỐ VUI - THƯ GIÃN (1 bài viết)
  • Tin học và Toán học (113 bài viết)
  • Phần mềm Quản lý đào tạo nhà trường (69 bài viết)
  • Làm quen với Tin học (17 bài viết)
  • Bài học trực tuyến (60 bài viết)
  • Các vấn đề giáo dục (2 bài viết)
  • Các Thuật toán hay (1 bài viết)
  • TKBU và bài toán thời khóa biểu trường đại học (11 bài viết)
  • Xem toàn bộ bài viết (3135 bài viết)
  •  
    Đăng nhập/Đăng ký
    Bí danh
    Mật khẩu
    Mã kiểm traMã kiểm tra
    Lặp lại mã kiểm tra
    Ghi nhớ
     
    Quên mật khẩu | Đăng ký mới
     
    Thành viên có mặt
    Khách: 8
    Thành viên: 0
    Tổng cộng: 8
     
    Số người truy cập
    Hiện đã có 78823234 lượt người đến thăm trang Web của chúng tôi.

    Tổng hợp dữ liệu bằng biểu đồ trong School Viewer

    Ngày gửi bài: 19/08/2008
    Số lượt đọc: 10211

    Tổng hợp, thống kê dữ liệu bằng biểu đồ là một tính năng rất đặc biệt của phần mềm School Viewer: phần mềm sẽ sử dụng biểu đồ để mô tả các thống kê và tổng hợp dữ liệu điểm nhà trường. Có hai loại tổng hợp dữ liệu bằng biểu đồ trong phần mềm:

    Thống kê theo điểm chi tiết: là các thống kê, báo cáo dựa trên toàn bộ dữ liệu điểm chi tiết hàng ngày của học sinh trong nhà trường.

    Thống kê theo điểm trung bình: là các thống kê, báo cáo dựa trên các điểm TBMôn, TBCM của học sinh trong nhà trường.

    1. Biểu đồ thống kê điểm chi tiết

    Lệnh vẽ biểu đồ thống kê điểm chi tiết của học sinh trong nhà trường.

    Từ thực đơn Tổng hợp dữ liệu, chọn mục Biểu đồ thống kê điểm chi tiết, màn hình chính của lệnh xuất hiện cho phép thực hiện những thao tác cần thiết để thống kê dữ liệu biểu đồ.

    Sau đây là mô tả chi tiết các lựa chọn dữ liệu cho loại thống kê này:

    - Chọn phạm vi điểm:Mục này cho phép giới hạn phạm vi điểm số được thống kê. Bạn có thể chọn vẽ biểu đồ của một Học sinh trong một lớp học, của một Lớp, của một Khối lớp hay Toàn trường. Tuỳ từng mục chọn mà xác định học sinh, lớp hay khối lớp tương ứng. Cũng có thể chọn phạm vi điểm là theo từng giáo viên hoặc nhóm giáo viên.

    - Chọn thời gian:Thời gian điểm có hiệu lực. Bạn có thể chọn thời gian thống kê điểm là 1 tháng, một khoảng thời gian trong năm học hoặc theo Học kỳ I, Học kỳ II hay Cả năm.

    - Điều kiện hạn chế:mặc định dữ liệu được chọn là toàn bộ các giá trị điểm nằm trong khoảng thời gian đã được chọn ở trên. Tuy nhiên có thể lựa chọn lại bộ lọc giá trị điểm tại vị trí này.

    + Hạn chế theo môn học: chỉ tính toán dựa trên điểm của một số môn học nhất định. Nháy chuột chọn các môn cần tính toán.

    + Hạn chế loại điểm:chỉ tính toán dựa trên một số loại điểm cho trước. Kích chuột chọn các loại điểm sẽ được tính toán.

    - Chọn dữ liệu hàng:

    + Tổng hợp: Khi tích chọn mục này, tất cả các thông số nằm trong phạm vi điểm được chọn sẽ được biểu diễn trong biểu đồ. Như vậy chỉ có một hàng dữ liệu điểm thể hiện trên biểu đồ.

    Ví dụ: Biểu đồ sẽ biểu diễn điểm của tất cả các môn học, tất cả các lớp trong khối hay tất cả các khối trong trường tuỳ từng phạm vi điểm được chọn.

    + Từng môn: Nếu tích chọn mục này bạn sẽ phải xác định các môn học có điểm số được biểu diễn trên biểu đồ bằng cách tích chọn vào môn học tương ứng. Mỗi môn học sẽ tương ứng với một hàng dữ liệu. Lựa chọn này không áp dụng cho trường hợp phạm vi điểm là một học sinh trong nhà trường.

    Ví dụ: Biểu đồ trung bình điểm chi tiết cả năm các môn Toán, Lý, Hoá của lớp B01 như sau.

    + Từng lớp: Có tác dụng khi Phạm vi điểm được chọn là Khối lớp. Khi đó, với khối lớp được chọn, bạn sẽ phải xác định các lớp có điểm số được biểu diễn trên biểu đồ. Mỗi lớp sẽ là một hàng dữ liệu. Lựa chọn này chỉ áp dụng khi phạm vi điểm là từng khối lớp.

    Ví dụ: Biểu đồ trung bình điểm chi tiết cả năm của các lớp C03, C04, C05 trong khối 10 có dạng như hình dưới.

    + Từng khối: Có tác dụng khi Phạm vi điểm được chọn là Toàn trường. Khi đó, bạn sẽ phải xác định các khối lớp có điểm số được biểu diễn trên biểu đồ.

    Ví dụ: Biểu đồ trung bình điểm chi tiết cả năm của khối 10 và 11 trong toàn trường.

    + Từng học sinh: Chọn mỗi hàng là dữ liệu điểm của một học sinh. Chú ý không chọn quá nhiều học sinh. Lựa chọ này chỉ có tác dụng khi phạm vi điểm là lớp học.

    + Từng giáo viên: Chọn mỗi hàng là dữ liệu điểm của một giáo viên. Lựa chọn này chỉ có tác dụng khi phạm vi điểm là nhóm giáo viên.

    + Từng tháng: Chọn mỗi hàng là dữ liệu của một tháng trong năm học. Lựa chọn này chỉ có tác dụng khi Thông tin thời gian của vùng điểm là khoảng thời gian được xác định trước hoặc trong một học kỳ. Phần mềm sẽ tự động tính toán các tháng của hàng dữ liệu.

    - Chọn dữ liệu cột:Tiếp theo dữ liệu hàng cần lựa chọn thông tin các cột dữ liệu.

    + Dữ liệu cột là các loại điểm: lựa chọn này áp dụng cho mọi loại hàng dữ liệu và không liên quan đến thời gian và phạm vi điểm. Dùng chuột chọn các cột điểm tương ứng với mỗi loại điểm. Lựa chọn này không có tác dụng nếu Hạn chế điểm là các loại điểm.

    Ví dụ: nếu chọn hàng dữ liệu là Tổng hợp và chọn cột là các loại điểm ta sẽ có biểu đồ thống kê như sau.

    + Dữ liệu cột là hệ số điểm: các hàng dữ liệu sẽ là điểm hệ số 1, 2 và 3. Có thể chọn một trong các bộ dữ liệu này bằng cách nháy chuột chọn loại hệ số điểm tương ứng. Thông tin này được chọn không phụ thuộc vào phạm vi điểm, thời gian, hạn chế điểm và dữ liệu hàng điểm.

    + Dữ liệu cột là các vùng điểm: lựa chọn các vùng điểm Giỏi, Khá, TB, Yếu, Kém làm thành các cột dữ liệu. Có thể chọn một số trong các vùng điểm trên bằng cách tích chuột tại các ô vuông tương ứng. Thông tin này không phụ thuộc vào các tham số khác như thời gian, phạm vi điểm, dữ liệu hàng hay hạn chế điểm.

    + Dữ liệu cột là từng môn học: Lựa chọn các cột điểm là điểm của các môn học. Dùng chuột tích chọn các môn trong danh sách, mỗi môn học kà một cột điểm.

    Lựa chọn này chỉ được thực hiện nếu dữ liệu hàng phải không là theo từng môn học và hạn chế điểm không là theo môn học.

    + Dữ liệu cột điểm là từng tháng: mỗi cột dữ liệu thể hiện điểm của một tháng trong năm học. Điều kiện để có thể chọn được thông tin này là phạm vi thời gian điểm phải là theo học kỳ hoặc theo một khoảng thời gian kéo dài vài tháng và dữ liệu hàng không là theo từng tháng.

    + Dữ liệu cột điểm là từng học kỳ: dữ liệu các cột sẽ là theo học kỳ 1 và học kỳ 2. Lựa chọn này được phép chọn chỉ khi phạm vi thời gian điểm bắt buộc phải là tổng hợp cả năm học và dữ liệu hàng không là theo từng tháng.

    - Chọn dữ liệu thể hiện: chọn kiểu thông tin thể hiện trên lưới của bảng báo cáo và thể hiện trên biểu đồ. Phần mềm cho phép được chọn 3 kiểu dữ liệu thể hiện là Số lượng điểm, Trung bình điểmSố lượng học sinh.

    + Số lượng điểm: thông tin thể hiện là số lượng điểm được tính tương ứng với hàng và cột dữ liệu tương ứng. Giá trị này luôn chọn được không phụ thuộc vào các tham số khác của điểm.

    + Trung bình điểm: thông tin thể hiện là giá trị trung bình tất cả các điểm tương ứng với hàng và cột tương ứng. Giá trị này luôn chọn được trừ ra các trường hợp sau: dữ liệu cột là vùng điểm.

    + Số lượng học sinh: thông tin thể hiện là đếm số lượng học sinh tương ứng với giá trị tương ứng của hàng, cột. Giá trị này luôn chỉ chọn được trong các trường hợp sau: dữ liệu cột là vùng điểm.

    - Các lựa chọn: nút các lựa chọn dùng để xác định các thông tin lựa chọn bổ sung cho dữ liệu biểu đồ đã chọn.

    Thông tin lựa chọ bao gồm: Tên báo cáo chính, tên báo cáo phụ và các dữ liệu bổ sung như hàng, cột tổng hợp dữ liệu (nếu có thể được) và bổ sung giá trị % so sánh trên lưới cho dữ liệu.

    Màn hình nhập các lựa chọn bổ sung có dạng sau:

    Sau khi xác định đầy đủ các thông số cần thiết cho biểu đồ thống kê điểm chi tiết, kích nút Báo cáo để vào màn hình biểu diễn bảng dữ liệu tổng hợp dùng để thể hiện biểu đồ.


    Nháy tiếp nút để thực hiện việc vẽ biểu đồ tương ứng với báo cáo tổng hợp dữ liệu trên.

    Ví dụ một màn hình thể hiện biểu đồ của phần mềm.

    Với thanh công cụ có trong màn hình, bạn hoàn toàn có thể xem các thông tin chi tiết hay thay đổi hình dáng của biểu đồ.

    Các thao tác cụ thể:

    : Ghi biểu đồ ra thành file ảnh. Bạn có thể lựa chọn kiểu file ảnh là .bmp, .jpghay .wmf.

    : Kích chọn nút này nếu bạn muốn mở màn hình Lưa chon ve bieu do.

    : Thay đổi kiểu của biểu đồ.

    School Viewer đưa ra rất nhiều định dạng khác nhau cho các biểu đồ, vì thế hãy lựa chọn kiểu biểu đồ phù hợp với thông tin bạn cần biểu diễn.

    Các bước thay đổi hình dáng biểu đồ bao gồm:

    + Xác định thể loại biểu đồ: Hãy kích vào mục 2D hay 3D tuỳ theo việc bạn muốn biểu diễn các biểu đồ trong không gian 2 chiều hay 3 chiều.

    Sau khi xác định được thể loại, kích vào nút Tiếp tục để chọn một kiểu cố định.

    + Chọn kiểu biểu đồ: Mỗi loại biểu đồ lại có nhiều kiểu khác nhau, hãy lựa chọn kiểu phù hợp rồi kích nút Kết thúc để biểu diễn kiểu biểu đồ vừa chọn.

    Nếu chưa vừa ý với kiểu biểu đồ vừa chọn, bạn hoàn toàn có thể thay đổi lại theo các bước đã mô tả ở trên. Tại mỗi bước, nút cho phép thực hiện lại bước trước đó, nút Huỷ lệnh sẽ bỏ qua việc thay đổi biểu đồ.

    : Thay đổi các thông số được biểu diễn trên biểu đồ.


    + Tên chính: Tên của biểu đồ.

    + Tên phụ: Tên phụ của biểu đồ.

    + Thông tin trục X: Thông số hiển thị của trục X.

    + Thông tin trục Y: Thông số hiển thị của trục Y thứ nhất.

    + Thông tin trục Y thứ 2: Thông số hiển thị của trục Y thứ hai.

    + Legend (Chú giải): Thông tin chú thích của biểu đồ.

    Với mỗi thông tin trên bạn hoàn toàn có thể xác định được vị trí hiển thị trên biểu đồ. Chọn vị trí hiển thị của thông tin trên biểu đồ bằng cách kích vào vị trí tương ứng trong danh sách Vị trí. Có tất cả 8 vị trí cho bạn lựa chọn.

    Để hiển thị thông tin trên biểu đồ, kích chọn mục Thể hiện.

    Nút Chọn Font được sử dụng khi bạn muốn thay đổi kiểu chữ, màu sắc,.. cho thông tin hiển thị.

    Sau khi hoàn tất mọi thay đổi, kích nút Chấp nhận để cập nhật thông tin mới. Nút Huỷ có tác dụng huỷ bỏ mọi thay đổi bạn mới thiết lập.

    : In biểu đồ ra giấy.

    : Kết thúc lệnh Biểu đồ thống kê điểm chi tiết.

    2. Biểu đồ thống kê điểm trung bình

    Lệnh vẽ biểu đồ thống kê điểm trung bình của học sinh trong nhà trường.

    Từ thực đơn Tổng hợp dữ liệu, chọn mục Biểu đồ thống kê điểm trung bình, màn hình Charting Options xuất hiện cho phép bạn thực hiện những thao tác cần thiết.

    Trước khi vẽ biểu đồ bạn cần xác định các thông tin được thống kê và thể hiện:

    - Phạm vi thời gian: Xác định thời gian trong năm học có điểm số cần biểu diễn.

    - Phạm vi dữ liệu điểm: Xác định loại điểm trung bình được biểu diễn là điểm Trung bình môn học hay điểm Trung bình các môn học.

    - Phạm vi học sinh: Giới hạn phạm vi của điểm số được biểu diễn là Toàn trường hay theo Khối lớp.

    - Chọn dữ liệu trên trục Y: Dữ liệu thể hiện trên trục Y là các Môn học, các Lớp, Khối lớp hay Không có, điều đó tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của bạn.

    + Khi tích chọn mục Môn học, danh sách các môn học sẽ được hiển thị cho bạn lựa chọn. Kích chuột vào môn học cần chọn biểu diễn. Nếu chọn nhiều môn liền nhau, bạn hãy giữ phím Shiftvà kéo chuột trên các môn cần chọn. Nếu các môn bạn cần chọn không đứng liền nhau trong danh sách, hãy nhấn phím Ctrl và kích chuột vào từng môn học cần chọn.

    + Khi mục Lớp, Khối lớpđược tích chọn, hãy xác định các lớp hoặc các khối lớp cần chọn từ danh sách tương ứng được đưa ra.

    - Chọn dữ liệu trên trục X: Dữ liệu hiển thị trên trục X có thể là Học lực hay Vùng điểm. Tuỳ theo từng yêu cầu cụ thể mà bạn tích chọn các mục tương ứng.

    Kích nút Chấp nhận để vào màn hình Biểu đồ thống kê điểm trung bình.

    Trong màn hình này cũng có thanh công cụ với các chức năng giống như màn hình thể hiện biểu đồ của chức năng Thống kê biểu đồ điểm chi tiết đã trình bày ở trên.

    School@net



     Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


    Những bài viết khác:



    Lên đầu trang

     
    CÔNG TY CÔNG NGHỆ TIN HỌC NHÀ TRƯỜNG
     
    Phòng 804 - Nhà 17T1 - Khu Trung Hoà Nhân Chính - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
    Phone: 024.62511017 - 024.62511081
    Email: kinhdoanh@schoolnet.vn


    Bản quyền thông tin trên trang điện tử này thuộc về công ty School@net
    Ghi rõ nguồn www.vnschool.net khi bạn phát hành lại thông tin từ website này
    Site xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViet - phát triển từ PHP-Nuke, lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL.